Mục lục
Tổng Quan Về Máy Tiện CNC 4 Trục
Máy tiện CNC 4 trục là một bước tiến vượt bậc so với máy tiện CNC 2 trục hoặc 3 trục truyền thống. Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở khả năng đồng thời điều khiển và di chuyển trên bốn trục khác nhau, mở ra khả năng gia công các chi tiết có hình dạng phức tạp hơn rất nhiều. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn giảm thiểu số lượng gá đặt cần thiết, từ đó giảm sai số và tiết kiệm thời gian.

Cấu Tạo và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Tiện CNC 4 Trục

Cấu trúc cơ khí chi tiết của máy
- Đầu trục chính (Headstock): Đây là bộ phận quan trọng nhất của máy tiện, chứa trục chính. Trục chính được truyền động bởi một động cơ (thường là động cơ AC servo) thông qua hệ thống truyền động (có thể là dây đai, bánh răng, hoặc trục vít me bi). Tốc độ quay của trục chính có thể được điều chỉnh linh hoạt thông qua hệ thống điều khiển CNC.
- Chống tâm (Tailstock): Chống tâm có chức năng hỗ trợ phôi, đặc biệt là các phôi dài, để tránh bị rung hoặc cong vênh trong quá trình gia công.
- Đài dao (Turret): Đài dao có nhiệm vụ giữ các dao tiện khác nhau và cho phép chuyển đổi dao nhanh chóng và chính xác.
- Hệ thống điều khiển CNC (CNC Control System): Hệ thống điều khiển CNC là bộ não của máy tiện. Nó bao gồm một bộ vi xử lý, bộ nhớ, và các giao diện kết nối với các bộ phận khác của máy. Hệ thống điều khiển CNC nhận lệnh từ chương trình đã được lập trình, sau đó điều khiển động cơ servo để di chuyển dao và phôi theo quỹ đạo đã định.
Nguyên lý hoạt động

- Trục X: Điều khiển chuyển động của dao cắt theo phương ngang.
- Trục Z: Điều khiển chuyển động của dao cắt theo phương dọc.
- Trục C: Điều khiển chuyển động quay của trục chính, cho phép thực hiện các nguyên công khoan, phay trên bề mặt trụ của phôi.
- Trục Y: Điều khiển chuyển động của bàn dao theo phương thẳng đứng, cho phép gia công các chi tiết có rãnh, lỗ lệch tâm.
Nguyên lý điều khiển CNC của Máy tiện CNC 4 trục dựa trên việc sử dụng các chương trình được viết bằng ngôn ngữ G-code và M-code. G-code dùng để điều khiển chuyển động của các trục, còn M-code dùng để điều khiển các chức năng khác của máy, chẳng hạn như thay dao, bật tắt hệ thống làm mát.
Quá trình lập trình cho Máy tiện CNC 4 trục thường bắt đầu bằng việc thiết kế chi tiết trên phần mềm CAD. Sau đó, phần mềm CAM sẽ chuyển đổi bản thiết kế CAD thành chương trình G-code, chương trình này sau đó được tải vào bộ điều khiển CNC của máy. Bộ điều khiển CNC sẽ diễn giải chương trình G-code và điều khiển các động cơ servo để di chuyển các trục theo đúng quỹ đạo đã được lập trình.
Ưu Điểm Vượt Trội Của Máy Tiện CNC 4 Trục So Với Các Loại Máy Tiện Khác
So với máy tiện truyền thống hoặc máy tiện CNC ít trục hơn, Máy tiện CNC 4 trục mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, đặc biệt là trong việc gia công các chi tiết phức tạp.

Khả năng gia công các chi tiết phức tạp
Ưu điểm lớn nhất của Máy tiện CNC 4 trục là khả năng gia công các chi tiết có hình dạng 3D phức tạp mà các máy tiện khác khó có thể thực hiện. Với khả năng đồng thời điều khiển bốn trục, máy có thể thực hiện các nguyên công khoan, phay, tiện trên nhiều mặt của phôi mà không cần phải gá đặt lại nhiều lần.
Giảm thời gian gia công và chi phí sản xuất
Việc giảm số lượng gá đặt cần thiết giúp giảm đáng kể thời gian gia công và chi phí sản xuất. Mỗi lần gá đặt lại phôi đều tốn thời gian và có thể gây ra sai số. Máy tiện CNC 4 trục giảm thiểu số lần gá đặt, từ đó giảm thời gian gia công và giảm nguy cơ sai số.
Độ chính xác cao và ổn định
Máy tiện CNC 4 trục được trang bị hệ thống điều khiển CNC tiên tiến và hệ thống đo lường phản hồi chính xác, giúp đảm bảo độ chính xác cao và ổn định trong quá trình gia công.
Ứng Dụng Thực Tế Của Máy Tiện CNC 4 Trục Trong Các Ngành Công Nghiệp
Máy tiện CNC 4 trục được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ hàng không vũ trụ đến y tế, nhờ vào khả năng gia công các chi tiết phức tạp với độ chính xác cao.
Ngành công nghiệp hàng không vũ trụ
Trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, Máy tiện CNC 4 trục được sử dụng để gia công các chi tiết quan trọng như cánh quạt động cơ, thân máy bay, các chi tiết của hệ thống hạ cánh.

Ngành công nghiệp ô tô
Trong ngành công nghiệp ô tô, Máy tiện CNC 4 trục được sử dụng để gia công các chi tiết động cơ, hệ thống treo, hệ thống lái. Việc gia công các chi tiết này đòi hỏi độ chính xác cao và khả năng sản xuất hàng loạt với chi phí thấp.

Ngành điện tử
Trong ngành điện tử, máy tiện CNC 3 trục được sử dụng để sản xuất các linh kiện điện tử, vỏ thiết bị, và các bộ phận cơ khí của thiết bị điện tử.

Thông số kỹ thuật một số model máy tiện CNC 4 trục hãng Campro nổi bật
THÔNG SỐ | ĐƠN VỊ | NT-208Y | NT-2510Y | CPL-3010Y |
KHẢ NĂNG GIA CÔNG | ||||
Đường kính tiện lớn nhất qua băng máy | mm (inch) | Ø680 (Ø26.7″) | Ø780 (Ø30.7″) | 750 (29.5″) |
Đường kính tiện lớn nhất qua bàn xe dao | mm (inch) | Ø460 (Ø18.1″) | Ø460 (Ø18.1″) | 650 (25.5″) |
Chiều dài tiện tối đa | mm (inch) | 520 (20.4″) | 520 (20.4″) | 755 (1,255) 29.7″ (49.4″) |
Chiều dài phay tối đa | mm (inch) | – | – | 850 (1,350) 33.4″ (53.1″) |
Đường kính tiện tối đa | mm (inch) | Ø400 (15.7″) | Ø400 (Ø15.7″) | 470 (18.5″) |
HÀNH TRÌNH | ||||
Hành trình trục X | mm (inch) | 200 + 20 (7.8″ + 0.78″) | 210 + 20 (8.2″ + 0.7″) | 260 (10.23″) |
Hành trình trục Y | mm (inch) | 630 (24.8″) | 100 (±50) 3.9″ (±1.9″) | 850 (1,350) 33.4″ (53.1″) |
Hành trình trục Z | mm (inch) | 100 (±50) 3.9″ (±1.9″) | 630 (24.8″) | 110 (±55) 4.33″ (±2.16″) |
TỐC ĐỘ CHẠY DAO | ||||
Tốc độ chạy dao nhanh (X/Y/Z) | m/min | 20/10/24 | 20/10/24 | 20/10/20 |
TRỤC CHÍNH | ||||
Mũi trục chính | Loại | A2-6 | A2-6 | A2-8 (BELT TYPE) |
Mâm cặp thủy lực | inch | 8″ | 8″ | 10″ |
Đường kính vật tiện xuyên tâm | mm (inch) | Ø52 (Ø2.04″) | Ø52 (Ø2.04″) | Ø75 (2.95″) |
Đường kính ổ đỡ trục chính | mm (inch) | – | – | Ø130 (5.11″) |
Tốc độ trục chính | vòng/phút | 4,200 | 4,200 | 3000 |
Động cơ trục chính | kW (HP) | 11 / 15 (20) | 11 / 15 (20) | 15/18.5 (25) |
Phân độ trục C | độ | 0.001° | 0.001° | 0.001° |
ĐÀI DAO | ||||
Kiểu đài dao | Loại | Servo Live Turret | Servo | 12-station |
Số lượng dao trên đài dao | Nos | 12-Station | 12-Station | – |
Hệ thống đài dao | Loại | BMT-55 | BMT-55 | BMT-65 |
Thời gian thay dao | giây | – | – | 0.2 |
Tốc độ dao tối đa | vòng/phút | 5000 | 5,000 | 5000 |
Động cơ Servo | kW | 2.2 / 3.7 | 2.2 / 3.7 | – |
CHỐNG TÂM | ||||
Đường kính nòng | mm (inch) | Ø80 (Ø3.1″) | – | – |
Hành trình nòng | mm (inch) | 120 (4.7″) | – | – |
Kiểu côn nòng | Loại | MT-#4 | – | – |
KHÁC | ||||
Diện tích mặt bằng | mm (inch) | 4,254 x 2,141 x 2,381 (167″ x 84″ x 93″) | 4,254 x 2,141 x 2,381 (167″ x 84″ x 93″) | 4,752 x 2,110 x 2,723 (187.1″ x 83.1″ x 107.2″) |
Trọng lượng máy | kg (lbs) | 4,700 (10,361) | 2,381 (93″) | 6,500 (14,330 lbs) |
Dung tích bể dung dịch làm mát | L (gal) | – | – | 250 (66) |
Nguồn điện | kVA | 30 | 30 | 30 |
Nguồn áp suất dầu | kg/cm² | – | – | 35~40 |
Nguồn áp suất khí | kg/cm² | – | – | 6~8 |
Nếu quý khách hàng có nhu cầu tham khảo thêm về các dòng máy tiện CNC Đài Loan, có thể tìm hiểu tại đây: https://maycongcuthanhloi.com/danh-muc/may-tien-cnc-taiwan/
Video mô tả máy tiện CNC hãng Campro
Việc tìm kiếm một nhà cung cấp máy tiện CNC Đài Loan uy tín là một bước quan trọng để đảm bảo bạn mua được sản phẩm chất lượng và được hỗ trợ tốt trong quá trình sử dụng.
Thấu hiểu được nhu cầu đó. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp giải pháp CNC, Hi-Tech tự tin mang đến dịch vụ, chuyển giao công nghệ tốt nhất dành cho khách hàng. Kèm theo đó, đội ngũ kỹ sư Hi-Tech luôn hướng đến dịch vụ hỗ trợ, bảo trì bảo dưỡng máy sau khi bán hàng. Sự tin tưởng của khách hàng chính là niềm vinh hạnh của đội ngũ chúng tôi.
Mọi thông tin chi tiết về tư vấn giải pháp CNC, thông số kỹ thuật, báo giá,… Xin quý khách hàng hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
Liên hệ để được tư vấn và đặt hàng
Liên hệ: Công Ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị Hi-Tech
Email: kinhdoanh@thietbihitech.com.vn ; sales@thietbihitech.com.vn
Hotline/Zalo: 0965 865 256 ; 0965 798 767





