MÁY TIỆN CNC ĐÀI LOAN LÀ GÌ ?

MÁY TIỆN CNC ĐÀI LOAN được sản xuất tại Đài Loan (Taiwan) là sản phẩm thông dụng trong sản xuất cơ khí, và việc sử dụng máy tiên đơn giản hơn máy phay CNC nhiều dao cấu tạo của máy tiện đơn giản hơn và các dạng tạo hình trên máy tiện cũng không nhiều như phay, vì vậy chỉ cần nắm một số thông tin cơ bản là bạn có thể dễ dàng sử dụng máy tiện CNC.

Nguyên công tiện thông dụng nhất là cắt bỏ vật liệu từ phôi trục, sử dụng dao tiện để cắt mặt ngoài. Máy tiện CNC còn được dùng để gia công lỗ, cắt rãnh, cắt ren,…với dụng cụ cắt thích hợp

Các loại máy tiện CNC Đài Loan

Máy tiện CNC thường được chia thành 2 loại là máy tiện CNC 2 trục và máy tiện CNC 4 trục. Ngoài ra có thể chia máy tiện CNC thành các loại như: máy tiện ngang, máy tiện đứng, máy tiện hai trục chính, máy tiện cụt, máy tiện phay

Loại tiện 4 trục là loại máy vừa tiện vừa phay, gia công được nhiều hình dạng chi tiết phức tạp. Vì vậy bạn cần phải lưu ý mục đích sử dụng máy tiện CNC của mình vào mục đích gì để mua loại 2 trục hay loại 4 trục cho phù hợp.

Cấu tạo máy tiện CNC

Về cấu tạo máy tiện CNC không khác nhiều so với máy tiện cơ

Thay vào đó máy tiện CNC, các trục được di chuyển bằng động cơ servo giúp cho độ chính xác cao hơn.

Phần gá dao thay vì cố định như máy tiện cơ thì máy tiện CNC có đầu xoay để thay dao tự động, không cần sự can thiệp của con người nên giúp cho quá trình gia công tiện CNC trở nên nhanh hơn và chính xác hơn.

Cấu tạo của máy tiện CNC có các bộ phận chính như sau:

Trục chính

Trục chính máy tiện CNC đóng vai trò quan trọng trong các quá trình gia công vì nó cung cấp tốc độ cắt cho dao và là một phần của chuỗi truyền lực giữa máy CNC và dụng cụ hoặc chi tiết. Tùy theo loại máy mà trục chính có những đặc tính khác nhau.

Đối với máy tiện CNC, trục chính mang chi tiết và cấp tốc độ cắt. Các thành phần cơ bản của một trục chính là bộ phận gá dao, trục, các ổ đỡ, hệ thống dẫn động, hệ thống làm mát và thân. Có một số loại hệ thống dẫn động, về cơ bản nó bao bao gồm một động cơ, trực tiếp hoặc gián tiếp, đi đôi với trục chính.

Dẫn động trục chính là cơ cấu cung cấp và truyền chuyển động đến trục chính, bao gồm động cơ và khớp nối. Bằng cách này, tốc độ quay, mo men xoắn và công suất sẽ được truyền đến dụng cụ nhờ cơ cấu kẹp dao.

Hộp số vô cấp

Qua truyền động vô cấp, tốc độ đầu ra với vận tốc truyền động không đổi sẽ được chỉnh vô cấp giữa tóc độ nhỏ nhất và lớn nhất. Những tỷ lệ truyền động khác nhau sẽ đạt được qua việc điều chỉnh đường kính tác dụng của đĩa truyền động và đĩa bị dẫn động.

Trong truyền động vô cấp, đĩa truyền động kéo theo đĩa bị dẫn động trực tiếp hay qua con lăn hoặc phương tiện kéo bằng kết nối iực hay kết nối khớp. Truyền động vô cấp được thiết kế với nhiều loại khác nhau.

Mâm cặp

Mâm cặp thủy lực ưu điểm hơn mâm cặp thường là gá kẹp nhanh, không mất sức và có thể gá kẹp tự động. Được sử dụng trên máy tiện CNC.

Tốc độ quay và lực kẹp của mâm cặp thủy lực cũng lớn hơn mâm cặp thường khoảng 20%.

Mâm cặp được chế tạo từ thép hợp kim. Bề mặt mâm cặp được tôi cứng và mài bóng. Cho độ chính xác cao và khả năng làm việc lâu dài.

Chấu cặp thay thế: chấu mềm cho mâm cặp thủy lực VHC và chấu cứng cho mâm cặp thủy lực HJ.

Chống tâm- Ụ động

Mũi chống tâm thường được dùng để đỡ chi tiết khi gá trên ụ sau (ụ động) của máy.  Chi tiết được tiện giữa các mũi chống tâm phải có một lỗ tâm được khoan ở cả hai đầu (thường 60°) để tạo mặt tựa cho phép chi tiết quay trên các mũi chống tâm. Nhưng trong các tình huống gia công nặng một góc 75° được sử dụng. Mũi chống tâm có nhiệm vụ chính là đảm bảo độ đồng tâm được tạo ra; điều này cho phép phôi gia công được chuyển giữa các hoạt động gia công mà không mất đi độ chính xác nào.

Bảng điều khiển

Bộ điều khiển có hai nhóm thành phần cơ bản – thứ nhất là bảng vận hành, gồm các công tắc xoay, bộ chuyển đổi (hai trạng thái) và các nút nhấn; thứ hai là màn hình hiển thị với bàn phím. Nhà lập trình, người thường không làm việc trực tiếp với máy CNC, sè ít khi có dịp sử dụng bảng vận hành hoặc màn hình hiển thị. Chúng chỉ khả dụng trên máy, phục vụ cho người vận hành CNC, được dùng để xác lập máy và điều khiển các hoạt động của máy.

Đài dao

Đài dao máy tiện CNC hay là bộ thay dao tự động trên máy tiện CNC được sử dụng cho máy tiện cnc gỗ hoặc máy tiện CNC kim loại.

Các loại dao tiện CNC

Dao tiện CNC được chọn lựa theo yêu cầu, đặt điểm của bề mặt chi tiết gia công.

Dao có hai phần:

Phần cắt (phần làm việc).

Phần cán (phần thân).

* Phần cắt dao tiện CNC: thường dùng là các loại mảnh dao (insert) tiêu chuẩn.

Có các loại mảnh dao: hình bình hành (ký hiệu A, B, K), hình thoi (ký hiệu C, D, E, M, V), hình chữ nhật (L), hình tròn (R), hình vuông (S), hình tam giác (T), hình 3 góc (W), hình bác giác (O), ngũ giác (P), lục giác (H).

* Phần cán dao tiện CNC: được chia thành nhiều loại như:

  • Hệ thống dao T-MAX P: Sử dụng tiện thô, tinh ngoài và trong.
  • Hệ thống dao T- MAX U: Sử dụng tiện lỗ, tiện định hình.
  • Hệ thống dao cắt đứt T- MAX Q: Sử dụng để tiện cắt đứt, tiện rãnh trong, rãnh ngoài, rãnh mặt đầu.
  • Hệ thống dao tiện ren T- MAX U: Sử dụng để tiện ren trong, ren ngoài với nhiều kiểu ren và bước ren trái, phải khác nhau.

Cách set dao tiện CNC

Hầu hết các máy tiện CNC được lập trình trên 2 trục: trục X, trục Z.

Quy ước:

Trục Z: dọc theo đường tâm của phôi.

Trục X: vuông góc với đường tâm phôi.

Set góc tọa độ (set dao) gia công nhằm mục đích chỉ ra tọa độ X0, Z0 trên phôi trước khi gia công chi tiết nào đó.

Set dao là một việc rất quan trọng trong tiện CNC, nó ảnh hướng đến độ chính xác gia công.

Góc tọa độ này được cài đặt bởi người vận hành máy và được đặt ở tâm của mặt đầu bên trái hoặc bên phải của chi tiết gia công, tùy thuộc vào kích thước và hướng gia công để xác định bắt đầu từ phía đầu nào.

Có nhiều cách để set gốc tọa độ gia công như sử dụng G54, G55,…G59, sử dụng G50, sử dụng G52,…Nhưng cách sử dụng địa chỉ nhớ dao (Offset Geometry) là đơn gian và giúp chúng ta quản lý được nhiều giá trị offset dao, bù trừ bán kính dao, tư thế dao,…

Hướng dẫn Lập trìnhTiện CNC

Trong tiện CNC, các bản vẽ chi tiết thường cho kích thước đường kính nhiều hơn là bán kính. Để thuận tiện trong việc lập trình thì hệ điều khiển CNC cung cấp cho chúng ta hai phương pháp lập trình theo phương X là: bán kính hoặc đường kính.

Nhưng mặc định của của máy CNC là lập trình theo đường kính, chúng ta sẽ sử dụng lập trình theo đường kính để lập trình tiện CNC.

Ví dụ: Phôi có đường kính 100mm thì xác định theo tọa độ tuyệt đối là X100.

Cách xác định tọa độ trong tiện CNC

Tương tự như phay CNC, có hai cách xác định toạ độ trong quá trình di chuyển dao: toạ độ tuyệt đối và tương đối.

Ở hệ điều khiển FANUC quy ước:

X, Z trong lập trình tuyệt đối

U, W trong lập trình tương đối.

Các mã lệnh G code, M code trong tiện CNC

Chúng ta sẽ tìm hiểu các mã lệnh này trên hệ điều khiển thông dụng FANUC:

Mã lệnh G-code tiêu chuẩn:

Mã Lệnh Chức năng
G00 Chạy dao nhanh với tố độ lớn nhất của bàn máy.
G01 Gia công theo đường thẳng.
G02 Gia công theo cung tròn, thuận chiều kim đồng hồ.
G03 Gia công theo cung tròn, ngược chiều kim đồng hồ.
G04 Tạm dừng chương trình theo thời gian.
G05 Ngừng chính xác.
G10 Thiết lập giá trị OFF-SET.
G20 Đơn vị chương trình “inch”.
G21 Đơn vị chương trình “mm”.
G22 Đóng cực hạn hành trình dao.
G23 Tắt cực hạn hành trình dao.
G27 Kiểm tra điểm gốc( tham khảo).
G28 Quay về điểm gốc.
G29 Quay trở lại từ điểm gốc.
G30 Quay trở về điểm gốc thứ 2.
G31 Ngừng gia công.
G32 Gia công ren theo đường thẳng.
G36 Tự động bù dao cho trục X.
G37 Tự động bù dao cho trục Z.
G40 Hủy bù bán kính mũi dao.
G41 Bù trái bán kính mũi dao.
G42 Bù phải bán kính mũi dao.
G50 Đặt điểm gốc 0 của chương trình.
G65 Gọi chương trình đơn Macro (máy CNC hệ Fanuc).
G66 Gọi chương trình mẫu Macro.
G67 Bỏ gọi chương trình Macro.
G68 Lệnh đối xứng( hoặc quay tọa độ).
G69 Bỏ lệnh đối xứng.
G70 Chu kỳ tiện tinh.
G71 Tiện thô dọc trục.
G72 Tiện thô hướng kính.
G73 Lặp theo đường Contour.
G74 Khoan theo trục Z.
G75 Tiện rãnh, cắt đứt.
G76 Bàn ren, tiện ren.
G90 Chu kỳ cắt dọc trục.
G92 Chu trình tiện ren.
G94 Chu kỳ cắt hướng kính.
G96 Điều khiển tốc độ gia công không đổi.
G97 Bỏ điều khiển tốc độ gia công không đổi.
G98 Tốc độ gia công tính theo phút.
G99 Tốc độ gia công tính theo vòng.

Mã lệnh M-code tiêu chuẩn:

Mã lệnh Chức năng
M00 Tạm dừng chương trình
M01 Tạm dừng chương trình có lựa chọn
M02,M30 kết thúc chương trình, quay lại đầu chương trình
M03 Trục chính quay thuận
M04 Trục chính quay ngược
M05 Dừng quay trục chính
M08 Bật tước nguội
M09 Tắt tưới nguội
M10 Đóng thủy lực với máy tiện là chấu cặp (máy FEELLER hệ fanuc series oi-MD)
M11 Mở thủy lực máy tiện là chấu cặp (máy FEELLER hệ fanuc series oi-MD)
M12 Đóng thủy lực máy tiện là chấu cặp (GSK 945, STK T200… )
M13 Mở thủy lực máy tiện là chấu cặp (GSK 945, STK T200… ) (Đối với máy Feeler hệ fanuc series -oi MD thì M12 và M13 là lệnh đóng mở thủy lực của ụ động )
M32 Bật động cơ bơm dầu
M33 Tắt động cơ bơm dầu
M97 Đếm số chi tiết
M98 Gọi chương trình phụ
M99 Kết thúc chương trình phụ, tiếp tục gia công theo chương trình chính

Các phương pháp lập trình tay tiện CNC

Lập trình tiện CNC được phân biệt thành 2 phương pháp dựa vào mức độ tự động hóa các công việc lập trình như sau:

  • Lập trình tay (lập trình thủ công).
  • Lập trình tự động (bằng máy tính).

Những Sản Phẩm Được Gia Công Từ Máy Tiện CNC TAIWAN

Sản phẩm gia công từ máy tiện CNC Đài Loan 2 Trục

Sản phẩm gia công từ máy tiện CNC Đài Loan 4 Trục

Hi-tech chuyên cung cấp các loại MÁY TIỆN CNC ĐÀI LOAN, Máy tiện thụy sỹ CNC, Máy tiện CNC kiểu Thụy Sỹ, Máy tiện tự động CNC, Máy tiện cấp phôi tự động, Swiss CNC Lathe, MÁY TIỆN CNC ĐÀI LOAN AEGIS FTC-26B(L), MÁY TIỆN NGANG CNC AEGIS FTC-23B(L), MÁY TIỆN MÁY TIỆN CNC ĐÀI LOANC AEGIS FTC-15MÁY TIỆN MÁY TIỆN CNC ĐÀI LOAN AEGIS FTC-10MÁY TIỆN MÁY TIỆN CNC ĐÀI LOAN AEGIS FTC-05MÁY TIỆN MÁY TIỆN CNC ĐÀI LOAN AEGIS, MÁY TIỆN JINNFA JCL-42TS/52TS/60TS/42TSM/52TSM/60TSM….. Liên hệ chúng tôi để được báo giá tốt nhất cho máy tiện CNC Đài Loan:

Liên hệ: Công Ty TNHH Giải Pháp Và Thiết Bị Hi-Tech

Email: hitech@thietbihitech.com.vn

Hotline: 0965868268

Không tìm thấy sản phẩm nào khớp với lựa chọn của bạn.

error: Content is protected !!